Apr 16, 2013
83 Views

[WP] Hướng dẫn sử dụng WooCommerce cơ bản

Written by

Tại sao mình lại chọn WooCommerce?

    • WooCommerce là một plugin khá phổ biến để tạo trang bán hàng trong WordPress.
    • Có nhiều themes dành riêng cho nó được WooThemes thiết kế, bao gồm miễn phí và trả phí.
    • Có nhiều thành phần mở rộng (add-on) giúp tăng cao hiệu suất sử dụng.
    • Đầy đủ các chức năng cần thiết cho một trang bán hàng chuyên nghiệp.
    • Cách thức sử dụng giống như các plugin bán hàng khác.
    • Dễ cài đặt và sử dụng, giao diện chuyên nghiệp.
    • Hỗ trợ đa ngôn ngữ (Thạch đang tiến hành Việt hóa một bản WooCommerce).
    • Themes dễ dàng tùy chỉnh.
    • Hoạt động tốt trên mọi themes bình thường.
    • Dễ dàng theo dõi hoạt động kinh doanh với chức năng báo cáo trực quan.
    • Và còn rất nhiều lợi ích khác rất đáng để sử dụng.

    Với chừng đấy những lý do thì mình tin rằng cũng đủ để làm bạn phải tính đến chuyện sử dụng nó.

    Hướng dẫn WooCommerce cơ bản bao gồm những gì?

    Trong bài hướng dẫn cơ bản này mình sẽ giới thiệu sơ qua về các tính năng cần thiết của nó, kèm theo cách thức cài đặt và tùy chỉnh các thông số cần thiết để một trang bán hàng có thể hoạt động bình thường. Sau khi đọc xong bài hướng dẫn cơ bản này bạn vẫn có thể cho trang bán hàng của bạn vào hoạt động ngay, nhưng nếu bạn cần một số cách thức sử dụng khác phức tạp hơn thì hãy đợi bài viết hướng dẫn WooCommerce nâng cao của mình.

    Hướng dẫn cài đặt và tùy chỉnh WooCommerce

    Tất nhiên để có thể cài đặt được WooCommerce thì bạn cần phải chuẩn bị một bản WordPress đã được cài đặt hoàn chỉnh.

    Sau khi đã có một trang WordPress thì bạn tiến hành tải plugin WooCommerce và active bình thường. Hoàn tất quá trình cài đặt.

    Giao diện và cách hiển thị sản phẩm

    Không như những plugin khác, WooCommerce không hỗ trợ hiển thị sản phẩm ở trang chủ mà sẽ hiển thị trong một trang (page) khác có tên là Shop, bạn có thể vào mục Pages để sửa tên của trang này.

    Nếu bạn muốn các sản phẩm hiển thị ra ngoài trang chủ thì có 2 cách:

    1. Dùng themes hỗ trợ WooCommerce do WooThemes thiết kế, bạn có thể tải tại đây. Bao gồm miễn phí và trả phí.
    2. Vào Settings ⇨ Reading, đánh dấu vào mục A static page (select below) và chọn trang Shop.

    Tùy chỉnh tiền tệ và quốc gia

    Khi cài đặt xong, việc đầu tiên chúng ta nên làm là tùy chỉnh quốc gia của đơn vị bán hàng (liên quan đến cài đặt thuế) và đơn vị tiền tệ cho phù hợp với quốc gia của bạn. Nhưng thật không may, WooCommerce mặc định không có đơn vị tiền tệ Việt Nam Đồng, vì thế nếu bạn muốn hiển thị ký hiệu tiền tệ VNĐ trên gian hàng thì thêm đoạn code sau vào file functions.php của themes bạn đang sử dụng.

    add_filter( 'woocommerce_currencies', 'add_my_currency' );
    
    function add_my_currency( $currencies ) {
         $currencies['Đồng'] = __( 'Viet Nam Dong', 'woocommerce' );
         return $currencies;
    }
    
    add_filter('woocommerce_currency_symbol', 'add_my_currency_symbol', 10, 2);
    
    function add_my_currency_symbol( $currency_symbol, $currency ) {
         switch( $currency ) {
              case 'Đồng': $currency_symbol = ' VNĐ'; break;
         }
         return $currency_symbol;
    }

    Xong rồi các bạn vào WooCommerce ⇨ Setting và tùy chỉnh như sau ở tab General.

    8054075607 3279a5e9db o Hướng dẫn sử dụng WooCommerce cơ bản

    Ấn Save để lưu cài đặt. Tiếp tục chuyển qua tab Catalog và tìm đến Currency Position và chọn là right để hiển thị ký hiệu tiền tệ bên phải số tiền. Ngay đoạn Thousand separator bạn muốn để mặc định hay chuyển thành dấu chấm (.) tùy bạn.

    8054085923 68979d4b06 o Hướng dẫn sử dụng WooCommerce cơ bản

    Tùy chỉnh thuế

    Nếu như bạn có đăng ký kinh doanh thì tất nhiên phải đóng thuế, vì vậy bạn cũng nên tiến hành thu thuế cho từng sản phẩm trong gian hàng. Để tự động cộng thuế vào sản phẩm bạn vào Setting ⇨ Tax.

    Tại phần Tax Rates, bạn ấn vào nút Add Tax Rate nhập tỷ lệ thuế vào (%), ví dụ như bạn muốn cộng thuế GTGT vào đơn hàng thì làm như sau.

    8054201811 7fa4599c6e o Hướng dẫn sử dụng WooCommerce cơ bản

    Như vậy sau khi mỗi lần có người mua hàng, tiền thuế sẽ được tính luôn vào đơn hàng. Các tùy chọn như Countries/states, Tax Class thì có lẽ không cần thiết lắm cho một gian hàng bình thường với quy mô nhỏ. Vì vậy các phần này mình tạm không nói đến.

    Tùy chỉnh chi phí vận chuyển

    Nếu như bạn muốn tính phí vận chuyển cho các khách hàng ở xa thì có thể tùy chọn trong Setting ⇨ Shipping. Mặc định WooCommerce sẽ kích hoạt 2 phương thức vận chuyển là Flat Rate (vận chuyển phổ thông) và Free Shipping (vận chuyển miễn phí), để định giá cho phương thức vận chuyển phổ thông thì bạn chuyển qua tab Flat Rate.

    8054247926 375b972f9d o Hướng dẫn sử dụng WooCommerce cơ bản

    Tương tự, bạn chuyển qua các tab khác nếu muốn tùy chỉnh phương thức vận chuyển khác.

    Mặc định WooCommerce không hỗ trợ cài đặt phí vận chuyển tùy vào cân nặng của sản phẩm. Nếu bạn muốn áp dụng chức năng này thì phải mua một plugin mở rộng khác có tên là Table Rate Shipping.

    Tùy chỉnh phương thức thanh toán

    Mặc định WooCommerce hỗ trợ 5 phương thức thanh toán bao gồm:

    Bacsic: Chuyển khoản qua ngân hàng

    Đây chỉ đơn giản là hiển thị thông tin tài khoản ngân hàng để khách hàng chuyển khoản cho bạn, không phải là hình thức thanh toán online.

    Cheque Payment: Trả tiền qua tờ séc

    Thanh toán bằng việc gửi séc, cái này ở Việt Nam không phổ biến nên tạm thời bỏ qua.

    PayPal: Thanh toán online bằng tài khoản PayPal

    Cái này không hỗ trợ khi bạn chọn loại tiền tệ Việt Nam Đồng ở trên, nếu bạn kích hoạt tính năng này thì phải điền tài khoản PayPal của bạn vào đây.

    Cash on Delivery: Thanh toán bằng tiền mặt khi giao hàng

    Cũng chỉ đơn giản là hiển thị một lời nhắn mà thôi, còn lại là tùy theo phương thức kinh doanh của bạn.

    Mijireh Checkout: Thanh toán bằng thẻ ghi nợ quốc tế (Visa, Mastercard, American Card)

    Phương thức này sẽ cho phép thanh toán online bằng các thẻ ghi nợ quốc tế thông qua dịch vụ Mijireh Checkout, nghĩa là bạn phải có một Access Key của dịch vụ này để có thể kích hoạt. Đăng ký tài khoản miễn phí tại đây, sau khi đăng ký bạn sẽ có một Access Key và điền vào.

    Nếu như bạn muốn cài thêm các phương thức thanh toán khác thì phải mua thêm các plugin mở rộng của nó. Bạn có thể mua tại đây.

    Hướng dẫn đăng sản phẩm trong WooCommerce

    Để thêm một sản phẩm vào gian hàng thì các bạn vào Products ⇨ Add Product.

    Về cơ bản thì phần này cũng giống như đăng một bài viết thôi, nên mình chỉ nói qua phần Product Data thôi nhé.

    8054323156 dbac2bc9d1 o Hướng dẫn sử dụng WooCommerce cơ bản

    Ở phần này là khu vực để chúng ta tùy chỉnh tất cả các thông số liên quan đến sản phẩm bao gồm giá tiền, giá khuyến mãi, trọng lượng, kích thước sản phẩm…v.v..

    Tại thanh đổ xuống ở phần Product Data là chọn kiểu sản phẩm, mìh xin giải thích như sau:

    Simple Product – Kiểu sản phẩm đơn giản.

    Grouped Product – Tạo một nhóm sản phẩm tập hợp các sản phẩm liên quan có thể được mua riêng lẻ. Ví dụ như một sản phẩm iPhone thì có iPhone 4, iPhone 4S 16GB, iPhone 4S 32GB..v.v…

    External/Affiliate Product – Chức năng này dành cho những ai đang tham gia các mạng Affiliate của các trang bán hàng khác, bạn có thể thêm các sản phẩm từ các trang ngoài vô đây.

    Variable Product – Sản phẩm có nhiều thuộc tính và giá cả thay đổi theo từng thuộc tính. Ví dụ như áo sơ mi có loại màu đỏ, màu xanh, size M, size S…v…v…

    Tuy nhiên để ngắn gọn và dễ hiểu, mình chỉ đề cập đến loại sản phẩm Simple Product mà thôi. 3 phần còn lại mình sẽ hướng dẫn ở bài nâng cao.

    Khi chọn Product Data là Simple Product thì các bạn sẽ thấy phần nhập thông tin sản phẩm như sau:

    8054323156 dbac2bc9d1 o Hướng dẫn sử dụng WooCommerce cơ bản

    General

    SKU: Mã SKU của sản phẩm, dùng để đánh dấu sản phẩm. Có thể bỏ trống.

    Regular Price: Giá gốc của sản phẩm.

    Sale Price: Giá sau khi được khuyến mãi. Nếu bạn nhập giá vào đây thì giá gốc sẽ bị vô hiệu hóa, thay vào đó nó sẽ hiển thị giá khuyến mãi bên cạnh giá gốc bị gạch ngang.

    Weight (kg): Trọng lượng sản phẩm.

    Dimensions (cm): Kích thước sản phẩm.

    Taxes

    Tax Status: Tùy chọn kích hoạt đánh thuế cho sản phẩm.

    Tax Class: Tùy chọn kiểu tính thuế.

    Inventory

    Manage Stock: Bật tắt tính năng quản lý số lượng sản phẩm có trong kho. Nếu đánh dấu vào mục này bạn cần phải nhập số lượng sản phẩm có trong kho, và mỗi người mua thì con số này giảm dần.

    Stock Status: Tình trạng kho hàng dự trữ. Nếu chọn Out of stock thì khách không thể mua vì đã hết hàng.

    Allow Backorders?: Nghĩa là cho phép khách hàng mua hàng kể cả khi hết hàng, tức là khách hàng sẽ phải đợi đến khi nào có hàng thì mới nhận được hàng.

    Shipping

    Shipping Class: Tùy chọn loại phí vận chuyển. Trong WooCommerce chỉ cho phép tạo loại phí vận chuyển tùy thuộc vào từng quốc gia. Cái này ít dùng nên mình bỏ qua, nếu muốn sử dụng bạn có thể tự tìm hiểu.

    Related Products

    Ở đây bạn sẽ có quyền thêm các sản phẩm liên quan mà khách hàng có thể nhìn thấy khi xem sản phẩm này.

    Attributes và Advanced mình sẽ đề cập ở phần nâng cao.

    Việc còn lại là chọn danh mục sản phẩm và gắn tag cho sản phẩm ở bên tay phải. Cái này thì cũng tương tự việc đăng bài nên cũng không có gì là khó hiểu.

    Article Tags:
    · · · · · ·
    Article Categories:
    Code/Web
      http://linholiver.com

      https://linholiver.com/diary/about/